|
|
| TƯ VẤN |
 Thuế thu nhập cá nhân với khoản phụ cấp thôi việc (15:42, 24/07/2008)
Hỏi: Việc hướng dẫn nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc, tiền thuê nhà do công ty chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?
|
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Căn cứ điểm 4.6 Mục 4, Phần I Thông tư số 81/2004/TT-BTC nagy2 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì:
“Các khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm: Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo chế độ Nhà nước quy định. Trường hợp cá nhân được hưởng khoản trợ cấp khi thôi việc tại một đơn vị này để chuyển sang làm việc tại một đơn vị khác trong cùng một công ty, văn phòng công ty đa quốc gia thì không áp dụng quy định này”.
Điều 42 Bộ luật Lao động quy định: “Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ một năm trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương nếu có”.
Do vậy, trường hợp một công ty TNHH tại Việt Nam chi trả khoản trợ cấp thôi việc cho cá nhân người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động thì phần trợ cấp thôi việc theo chế độ Nhà nước quy định là khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần trợ cấp thôi việc vượt mức so với quy định của Nhà nước và khoản tiền thuê nhà mà công ty chi trả cho cá nhân nước ngoài là khoản thu nhập thường xuyên chịu thuế thu nhập cá nhân.
Mức trợ cấp thôi việc được xác định trên cơ sở tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi cá nhân chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng dẫn quy định tại Điều 15, Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
Các chứng từ làm căn cứ xác nhận về trợ cấp thôi việc của người Việt Nam và người nước ngoài là các chứng từ chi trả trợ cấp thôi việc của người sử dụng lao động và các chứng từ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng…Theo quy định tại điểm 36, 37, 38 hoặc khoản 1, Điều 41 của Bộ luật Lao động (theo Công văn số 3675/TCT-TNCN ngày 10/9/2007 của Tổng cục thuế). |
 |
|
admin  |
|
 Phòng, chống bạo lực gia đình (15:35, 24/07/2008)
Hỏi: Đề nghị luật gia cho biết những thông tin mới nhất trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình?
|
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng;
b. Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c. Cô lập xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
d. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ, con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
e. Cưỡng ép quan hệ tình dục; cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
g. Chiếm đoạt, hủy hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
h. Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
i. Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
2. Hành vi bạo lực cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.
Theo quy định tại Điều 5 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21/11/2007 có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2008, thì quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bị bạo lực gia đình, như sau:
1. Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:
a. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;
b. Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;
c. Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;
d. Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;
e. Các quyền khác theo quy định của Luật này;
2. Nạn nhân bạo lực gia đình có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến bạo lực gia đình cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền yêu cầu.
|
 |
|
admin  |
|
 Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (15:27, 24/07/2008)
Hỏi: Luật gia có thể nói rõ hơn về quy định thực hiện miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nào?
|
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Theo Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định thu nhập được miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp:
Thu nhập được miễn thuế:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội hội chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a. Học bổng nhận được từ Ngân sách nhà nước;
b. Học bổng nhận được tổ chức nước ngoài và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Giảm thuế:
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. |
 |
|
admin  |
|
 Hóa đơn giá trị gia tăng (17:57, 22/07/2008)
Hỏi: Luật gia có thể cho chúng tôi biết quy định về việc lập hóa đơn, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu? |
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: 1. Về việc xuất hóa đơn GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu:
Theo Điểm 1 Công văn số 3755/TCT-CS ngày 13/9/2007 của Tổng Cục thuế:
Theo quy định tại điểm 5.3 Mục IV phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT; điểm 5.3 Mục IV phần B Thông tư 32/2007 ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT thì: Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh xuất khẩu lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu.
Căn cứ hướng dẫn trên thì các cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành thủ tục hải quan cho hàng xuất khẩu.
2. Về điều kiện, thủ tục được khấu trừ hoàn toàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.
Theo quy định tại điểm 1.2 d Mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003; điểm 1.2 d Mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BCT ngày 09/4/2007 nói trên của Bộ Tài chính thì hàng hóa xuất khẩu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải có điều kiện và các thủ tục sau:
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu;
- Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng;
- Hóa đơn GTGT bán hàng hóa hoặc xuất khẩu trả hàng gia công cho nước ngoài.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp hàng hóa xuất khẩu có đủ 03 điều kiện về hợp đồng ngoại, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng những cơ sở kinh doanh xuất khẩu không lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu như quy định tại điểm 5.3 Mục IV phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003; điểm 5.3 Mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 và có hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí của hàng hóa xuất khẩu trên sổ sách kế toán thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu vẫn được kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa thực tế xuất khẩu và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính. |
 |
|
admin  |
|
 Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng (17:52, 22/07/2008)
Hỏi: Luật gia cho biết kỹ hơn về tiêu chuẩn học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng? |
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Theo Điều 2, khoản 4 Điều 9 quy chế về tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng ban hành kèm theo Quyết định số 98/2007/QĐ-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
Tiêu chuẩn học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng:
1. Người Việt Nam tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
b. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán như sau:
- Tối thiểu là 02 năm trở lên kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán, kiểm toán;
- Tối thiểu là 03 năm trở lên kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán;
c. Học viên tham gia khóa học phải nộp đơn xin học có xác nhận thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán của cơ quan đang công tác và bản photocopy có công chứng bằng tốt nghiệp chuyên ngành tài chính kế toán, kiểm toán.
2. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên gia kế toán, chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học của các tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận được tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng do đơn vị được Bộ Tài chính chấp thuận được tổ chức khóa bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài.
“Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng” có giá trị sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp để bổ nhiệm kế toán trưởng lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Kế toán. Những người có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đã đủ điều kiện và được bổ nhiệm làm kế toán trưởng một lần thì chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đó vẫn có giá trị để bổ nhiệm kế toán trưởng từ lần thứ hai trở đi, trừ khi khoảng thời gian không làm kế toán giữa hai lần bổ nhiệm đã quá 5 năm. Những chứng chỉ được cấp theo quy định tại quy chế này và các quy chế trước đó (quy chế bồi dưỡng kế toán trưởng ban hành theo Quyết định số 43/2004/QĐ-BTC ngày 26/4/2004, theo Quyết định số 769/TC/QĐ/TCCB ngày 23/10/1997 và theo Quyết định số 159/TC/CĐKT ngày 15/6/1989 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) mới có giá trị sử dụng theo quy định nêu trên. |
 |
|
admin  |
|
|
|