|
|
| TƯ VẤN |
 Khiếu nại của người tiêu dùng (09:23, 14/08/2008)
Hỏi: Trường hợp nào người tiêu dùng có quyền khiếu nại tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ?
|
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Khiếu nại của người tiêu dùng là việc người tiêu dùng đề nghị tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ giải quyết các yêu cầu liên quan tới hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó cung cấp khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 55/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2008 của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân bị khiếu nại: Khi phát hiện quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại, người tiêu dùng hoặc đại diện hợp pháp của mình khiếu nại đến các tổ chức, cá nhân sau đây:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
2. Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Hình thức khiếu nại: Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về hình thức khiếu nại, việc khiếu nại của người tiêu dùng có thể được thực hiện dưới mọi hình thức.
Thời hiệu khiếu nại: Trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác, thời hiệu khiếu nại của người tiêu dùng là sáu tháng kể từ ngày người tiêu dùng thông báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị tổ chức, cá nhân đó vi phạm.
Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại (Điều 18 Nghị định 55)
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khi nhận được khiếu nại của người tiêu dùng phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại và tiến hành giải quyết khiếu nại cho người tiêu dùng. Phiếu tiếp nhận khiếu nại có thể được thực hiện dưới hình thức văn bản hoặc thư điện tử và phải thể hiện rõ nội dung khiếu nại của người tiêu dùng, yêu cầu giải quyết khiếu nại và thời gian giải quyết khiếu nại cụ thể.
2. Trong trường hợp khiếu nại tại Khoản 1 Điều này được giải quyết ngay khi người tiêu dùng tiến hành khiếu nại và đã được thỏa thuận với người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không cần phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại.
3. Trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác và trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này hoặc các bên có thỏa thuận về thời hạn giải quyết khiếu nại, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
4. Trường hợp đối tượng bị khiếu nại là hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng hoặc các trường hợp cấp thiết khác thì thời hạn giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận khiếu nại.
5. Việc giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng phải được thực hiện trên nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Kết quả giải quyết khiếu nại phải được thông báo bằng văn bản tới người tiêu dùng hoặc hình thức khác được người tiêu dùng chấp nhận.
|
 |
|
admin  |
|
 Ưu đãi cho người lao động là người tàn tật (09:18, 14/08/2008)
| Hỏi: Các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật có được Nhà nước hỗ trợ không? |
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Theo Điều 1 quyết định số 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật (sau đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) được áp dụng chính sách hỗ trợ bao gồm: Các doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật có trên 51% số lao động là người tàn tật.
Chính sách hỗ trợ:
1. Ưu đãi về thuế:
a. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Riêng đối với hoạt động kinh doanh hàng xuất khầu (trừ xuất khẩu mặt hàng dệt, may không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đến hết năm 2011.
b. Miễn tiền thu sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước. Trong thời gian được miễn tiền thu sử dụng đất, cơ sở kinh doanh không được chuyển đổi, chuyển nhượng tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp vốn liên doanh liên kết bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Ưu đãi về vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội như sau:
a. Điều kiện được vay:
- Các cơ sở kinh doanh có nhu cầu cần vay vốn đê đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm ổn định việc làm cho người tàn tật và thu hút thêm người tàn tật vào làm việc.
- Thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
b. Lãi suất cho vay: bằng 50% mức lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng khác vay vốn giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách xã hội. Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn;
c. Mức vốn cho vay: được vay phần vốn còn thiếu của dự án đầu tư, sản xuất sau khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đã sử dụng nguồn vốn tự có và các nguồn vốn hợp pháp khác, mức vốn vay tối đa cho một dự án căn cứ vào số lao động là người tàn tật được thu hút vào dự án và không quá 30 triệu đồng/một lao động thu hút.
d. Thời hạn vay vốn: thực hiện theo quy định hiện hành áp dụng đối với các dự án vay vốn giải quyết việc làm từ Ngân hành chính sách xã hội.
|
 |
|
admin  |
|
 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (11:49, 13/08/2008)
Hỏi: Luật gia có thể cho biết những quy định mới nhất của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thư thế nào?
|
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
c. Tiền thù lao dưới các hình thức;
d. Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ. Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e. Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a. Tiền lãi cho vay;
b. Lợi tức cổ phần;
c. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a. Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;
d. Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a. Trúng thưởng xổ số;
b. Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
c. Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;
d. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
a. Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
b. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
|
 |
|
admin  |
|
 Ưu đãi tiền sử dụng đất đối với thương binh (11:33, 13/08/2008)
Hỏi: Xin hỏi những quy định mới nhất của Nhà nước về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ thương binh. Cụ thể thế nào?
|
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Tại khoản 2, khoản 3, Điều 11, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất:
- Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.
- Trong trường hợp một hộ gia đình hoặc một người thuộc đối tượng hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng miễn tiền sử dụng đất; nếu một người thuộc đối tượng được hưởng giảm tiền sử dụng đất mà có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức cao nhất.
Tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở, quy định:
“Thân nhân liệt sĩ quy định tại Khoản 1 điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng Chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ thương tật, suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%...
Tại khoản 6, Điều 2 quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở quy định:
“Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi về nhà ở, nếu được xét hỗ trợ cải thiện nhà ở thì được cộng chế độ ưu đãi của từng người thành chế độ ưu đãi của cả hộ, nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức ưu đãi cao nhất quy định tại Quyết định này”.
Căn cứ các quy định trên, việc xét giảm tiền sử dụng đất được xác định theo hộ gia đình, không phân biệt địa điểm và đối tượng được giao đất. Trường hợp hộ gia đình có vợ hoặc chồng hoặc cả vợ và chồng đều là thương binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật ưu đãi đối với người có công với cách mạng, khi được cấp có thẩm quyền giao đất thì được cộng chung các mức ưu đãi của từng người để xét miễn, giảm tiền sử dụng đất của hộ, nhưng không vượt quá tiền sử dụng đất của thửa đất được giao.
Trường hợp, vợ hoặc chồng đã được hưởng miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng thì chỉ được xét giảm tiền sử dụng đất đối với người chưa được hưởng.
Thủ tục xét hỗ trợ tiền sử dụng đất, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất phải đảm bảo theo các quy định tại Khoản 8, Điều 2 quyết định số 118/TTg và Điều 11, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP nêu trên (theo Công văn số 5386/TCT-CS ngày 26/12/2007 của Tổng Cục thuế.
|
 |
|
admin  |
|
 Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (11:20, 13/08/2008)
Hỏi: Chúng tôi là những người đã có bằng cao đẳng kế toán, kiểm toán và đang làm nhân viên kế toán đến nay được ba năm, nay muốn thi lấy chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Xin hỏi luật gia về điều kiện và hồ sơ thi như thế nào? |
 |
|
|
|
Luật gia Lê Văn Chấn trả lời: Theo hướng dẫn tại mục IV Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính như sau:
1. Điều kiện dự thi:
Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế (CCHN DV VL VT) phải có các điều kiện sau:
- Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và không thuộc đối tượng quy định (các trường hợp không được đăng ký nhân viên đại lý thuế).
- Có bằng cấp cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong lĩnh vực này.
- Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
2. Hồ sơ dự thi:
a. Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để lấy CCHN DV VL VT gồm:
- Đơn đăng ký dự thi (đối với trường hợp miễn thi cả hai môn thi làm đơn theo mẫu số 09 ban hành theo Thông tư này).
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thi trấn nơi cư trú.
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong những ngành quy định (bản sao có chứng thực).
- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) là bản sao có công chứng hoặc chứng thực.
- Ba ảnh mầu cỡ 4x6 chụp trong thời gian 6 tháng đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi, hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, kết quả thi.
- Giấy chứng nhận năm công tác và các giấy tờ theo quy định được miễn môn thi (nếu có).
b. Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi gồm:
- Đơn đăng ký dự thi.
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận điểm thi do Hội đồng thi thông báo (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Ảnh và phong bì thư như quy định tại điểm 2.1.e Khoản 2 Mục IV của Thông tư này.
- Tổ chức thi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế:
3. Nội dung thi cấp CCHN DV VL VT bao gồm:
a. Môn thi thứ nhất: pháp luật về thuế. Gồm:Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân. Các loại thuế khác; phí và lệ phí; luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b. Môn thi thứ hai: Kế toán (kiến thức thi tương đương với trình độ trung cấp).
Nội dung thi môn kế toán bao gồm: Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; các chuẩn mực kế toán Việt Nam; các chế độ kế toán đối hoạt động kinh doanh; lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán.
4. Hình thức thi: Thi viết, thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp, thời gian cho mỗi môn thi phụ thuộc vào hình thức thi từ 30 phút đến 180 phút.
|
 |
|
admin  |
|
|
|